Những Lưu Ý Quan Trọng Về Việc Đi Làm Thêm Mà Du Học Sinh Hàn Quốc Cần Biết!

Như các bạn đã biết, gần đây chính phủ Hàn Quốc đang tăng cường công tác kiểm tra, truy quét và xử lý nghiêm các trường hợp lao động bất hợp pháp (B.H.P), đặc biệt là đối với những người đi làm thêm không đăng ký theo quy định. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bạn du học sinh và lao động nước ngoài mà còn có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như bị phạt, trục xuất, hoặc bị cấm nhập cảnh trong tương lai.

Chính vì vậy, việc đăng ký làm thêm một cách hợp pháp là điều rất cần thiết và quan trọng để bảo vệ bản thân. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách thức đăng ký làm thêm online một cách nhanh chóng, chính xác và đúng quy định nhất. Nếu bạn nào đang có dự định tìm việc làm thêm ở Hàn Quốc, thì đừng bỏ qua những thông tin hữu ích trong bài viết này nhé!

GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ KHI ĐĂNG KÝ ĐI LÀM THÊM:

1. 유학생시간제취업 확인서 với những bạn D4, D2 thì cần xin xác nhận của nhà trường

2. 표준근로계약서(시급 및 근무내용 기재)

3. 사업자등록증 사본(của nơi mình làm việc)

4. Chứng chỉ Topik(nếu có)

5. 재학증명서

6. 성적증명서(Visa D4 cần thêm 출석증명서)

7. 여권, 외국인등록증 사본

8. Chứng minh thư của chủ(không bắt buộc nếu đã có bạn khác từng đăng ký làm thêm tại đây rồi)

HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ:

Đăng ký Online tại web Hikorea -> 전자민원-> 유학생(D-2) 및 어학연수생(D-4-1) 시간제취업 허가

Một vài lưu ý quan trọng

1. Tất cả các giấy tờ ở trên nên scan dưới dạng file ảnh, các bạn có thể scan bằng máy photo, điện thoai, ipad có phần mềm Vflat scan lên nhìn rất đẹp và ngay ngắn các bạn tham khảo

2. Trên form 1, 2 điền rõ vị trí làm việc, thời gian làm việc, mức lương, để ngày bắt đầu làm việc cách ngày các bạn đăng ký từ 1 tuần đến 10 ngày, hiện tại cục xét hồ sơ khá lâu trung bình 7-10 ngày mới được 허가 nếu đủ giấy tờ.

3. Thời gian trên hợp đồng: tối đa là 1 năm, ngày hạn trên hợp đồng không được quá ngày hạn được phép lưu trú. (Ví dụ hạn visa đến 31.09.2024 thì chỉ được ghi hạn đi làm đến ngày này thôi, không được ghi hạn hợp đồng quá ngày hạn visa) trường hợp bạn nào gia hạn visa được 2 năm thì cũng chỉ ghi thời gian đi làm tối đa là 1 năm.

4. Thời gian được phép đi làm:

  • Visa D-4-1 (Hệ tiếng):

    • Không có TOPIK: tối đa 10 giờ/tuần.

    • Có TOPIK 2: tối đa 20 giờ/tuần.

    • Có TOPIK 2 và học tại trường được công nhận: tối đa 25 giờ/tuần.

  • Visa D-2-1 (Cao đẳng):

    • Không có TOPIK: tối đa 10 giờ/tuần.

    • Có TOPIK 3: tối đa 20 giờ/tuần.

    • Có TOPIK 3 và học tại trường được công nhận: tối đa 25 giờ/tuần.

  • Visa D2-2 (Đại học):

    • Năm 1–2, không có TOPIK: tối đa 10 giờ/tuần.

    • Năm 1–2, có TOPIK 3: tối đa 20 giờ/tuần.

    • Năm 1–2, có TOPIK 3 và học tại trường được công nhận: tối đa 25 giờ/tuần.

    • Năm 3–4, có TOPIK 4: tối đa 20 giờ/tuần.

    • Năm 3–4, có TOPIK 4 và học tại trường được công nhận: tối đa 25 giờ/tuần.

    • Thạc sĩ/tiến sĩ, có TOPIK 4: tối đa 30 giờ/tuần.

    • Thạc sĩ/tiến sĩ, có TOPIK 4 và học tại trường được công nhận: tối đa 35 giờ/tuần.

  • Visa D2-3 (Thạc sĩ):

    • Du học sinh hệ thạc sĩ (D-2-3) có thể làm thêm tối đa 30 giờ/tuần trong kỳ học.

    • Trong kỳ nghỉ (kỳ nghỉ hè hoặc đông), thời gian làm thêm có thể lên đến 35 giờ/tuần nếu có sự chấp thuận từ trường và Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

*Lưu ý:

  • Giới hạn giờ làm thêm có thể linh hoạt trong kỳ nghỉ, lễ tết, nhưng phải được sự chấp thuận từ nhà trường và Cục Xuất nhập cảnh.

  • Chỉ được làm việc tại nơi đã đăng ký trong giấy phép làm thêm.

  • Làm việc ngoài giờ quy định hoặc tại các công trường, nhà máy có thể dẫn đến trục xuất và phạt tiền lên đến 20 triệu won hoặc phạt tù tối đa 3 năm.

 Những thông tin ở mục lưu ý có thể thay đổi tùy thời điểm và nhóm đối tượng, nên các bạn kham thảo nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *